Showing posts with label trắc nghiệm. Show all posts
Showing posts with label trắc nghiệm. Show all posts

Kinh tế vi mô - Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm kinh tế Vi mô



1.  Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
            a. Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm   để sản xuất ra các hàng hoá.
            b. Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống.
            c. Để biết một mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế.
            d. Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.
            e. Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.
2. Lý thuyết trong kinh tế học:
            a. Có một số đơn giản hoá hoặc bóp méo thực tế.
            b. Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.
            c. Không thể có vì không thể thực hiện được thí nghiệm.
            d. Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hoá thực tế.
            e. Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.
3. Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
            a. Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
            b. Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.
            c. Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
            d. Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
            e. Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất.
4. Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung cá nhân vì:
            a. Giá cao hơn tạo động cơ cho các hãng bán nhiều hơn.
            b. Nguyên lý thay thế dẫn đến các hãng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác.
            c. Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân      các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá.
            d. b và c.
            e. Không câu nào đúng.
5. Việc cắt giảm sản lượng dầu của OPEC làm tăng giá dầu vì:
            a. Quy luật hiệu suất giảm dần.
            b. Quy luật đường cầu co dãn
            c. Đường cầu dốc xuống.
            d. Tất cả các lý do trên.
            e. Không lý do nào trong các lý do trên.
6. Hiệu suất giảm dần hàm ý:
            a. Đường cầu dốc lên.
            b. Đường cầu dốc xuống.
            c. Đường cung dốc lên.
            d. Đường cầu dốc xuống.
            e. Bất kỳ điều nào trong các điều trên đều có nghĩa.
7. Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
            a. Cầu co dãn hơn cung.
            b. Cung co dãn hoàn toàn.
            c. Cầu không co dãn; sự dich chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng.
            d. Cung không co dãn; sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng.
            e. Không câu nào đúng.
8. Khi đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí trung bình thì
a. Đường chi phí trung bình ở mức tối thiểu của nó.
            b. Đường chi phí cận biên ở mức cực đại của nó.
            c. Đường chi phí cận biên dốc xuống.
            d. Đường chi phí trung bình dốc xuống.
            e. Đường chi phí trung bình dốc lên.
9. Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là
            a. Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
            b. Trong dài hạn tất cả các yếu tố đều có thể thay đổi được.
            c. Ba tháng.
            d. Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.
10. Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là:
            a. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
            b. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố trừ một đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
            c. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng đúng gấp đôi.
            d. Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn hai lần.
            e. Quy luật hiệu suất giảm dần không đúng nữa.

Bạn có thể download toàn bộ bộ câu hỏi kèm đáp án  Tại đây



240 câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế Vĩ Mô

_______________________________________________________________

Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :
a. 8,33 %
b. 4%
c. 4,5%
d. 10%
Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ
 * GDPthực 1998 = 6500/125 = 52 tỷ
     => Tỷ lệ tăng trưởng = ( 52-50)/50 x 100% = 4% 
Câu 2 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên:
a. Giảm lượng cung tiền , tăng lãi suất
b. Giảm chi ngân sách và tăng thuế
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói cách khác là dư tiền ) => để  giảm lạm phát nên giảm lượng cung tiền và  giảm chi ngân sách. Mặt khác tăng lãi suất và tăng thuế để giảm  lượng tiền đầu tư => giảm  lạm phát
Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :
a. Tăng thêm 5 tỷ đồng
b. Giảm bớt 5 tỷ đồng
c. Giảm bớt 10 tỷ đồng
d. Tăng thêm 10 tỷ đồng
Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6
                                                        d = 20% =0,2
                                                        ∆H = - 5 (tỷ đồng)
      Suy ra : kM = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2
            Do ở đây m và d không đổi nên ta có :
            ∆M1 = km.∆H = 2 x ( -5) = -10
            Vậy khối tiền tệ  giảm  bớt 10 tỷ đồng
Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :
a. Mục đích sử dụng
b. Thời gian tiêu thụ
c. Độ bền trong quá trình sử dụng
d. Cả 3 câu đều đúng
  
Khác nhau
Sản phẩm trung gian
Sản phẩm cuối cùng
Mục đích sử dụng
- Mang tính chất tạm thời , được dùng để chuyển tải hoặc biến đổi để thành sản phẩm cuối cùng
- Mang t/c lâu dài , là mục đích của SX , sử dụng
Thời gian tiêu thụ
- Thông thường ngắn hạn hoặc trung hạn
- Dài hạn
Độ bền trong quá trình sử dụng
- Thông thường chỉ dùng được trong thời gian ngắn ( tuy nhiên còn phụ thuộc vào các yếu tố như : quá trình sử dụng , chất liệu cấu thành…)
- Được dùng trong thời gian dài ( cũng phụ thuộc vào các yếu tố như sản phẩm trung gian)
Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :
a. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
b. Mua hoặc bán ngoại tệ
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
Giải thích  : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :
+ Trái phiếu chính phủ  :
- Bán : người dân sẽ dùng nội tệ để mua => giảm  lượng nội tệ ngoài thị trường
- Mua : Người dân sẽ bán trái phiếu lại cho chính phủ => Chính phủ sẽ đưa một lượng nội tệ ra để mua lại trái phiếu => tăng  lượng cung nội tệ
+ Ngoại tệ
- Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi mua bán => giảm lượng cung nội tệ
- Mua : Chính phủ dùng nội tệ mua ngoại tệ =>tăng  lượng cung nội tệ.

Bạn có thể download toàn bộ 240 câu hỏi kèm đáp án tại đây