Showing posts with label sản lượng. Show all posts
Showing posts with label sản lượng. Show all posts

Kinh tế vĩ mô- chính sách tiền tệ


___________________________________________________________________

1. Chính sách tiền tệ mở rộng
Khi nền kinh tế bị suy thoái, sản lượng giảm xuống thấp hơn SL tiềm năng, thất nghiệp nhiều, NHTW có thể chống suy thoái bằng cách đưa ra chính sách tiền tệ mở rộng. Mở rộng tiền tệ có nghĩa là làm tăng MS bằng cách: mua CK của CP, giảm rbb, giảm lãi suất chiết khấu, tăng lãi suất tiền gửi
sử dụng séc. Khi MS tăng đường LM dịch chuyển xuống dưới (sang phải). Kết quả là sản lượng tăng, lãi suất giảm.
 Giả sử
            - Lúc đầu nền kinh tế cân bằng ở E1 (Y1, i1). NHTƯ tăng cung tiền tệ một lượng => LM1 dịch chuyển sang phải đến LM2.
            - Cung tiền tăng  do đó I giảm   khi Y chưa thay đổi I giảm đáng kể từ r1 đến r3 .
            - Lãi suất giảm làm I tăng và AD tăng, Ytăng và tăng cầu tiền.
Cầu tiền tăng, do vậy i sẽ tăng đến i2 => nền kinh tế tái lập trạng thái cân bằng tại E2 (Y2,i2).

Tóm lại, tác động của chính sách mở rộng tiền tệ làm tăng Y, đồng thời i giảm.
Với đường LM cho trước, chính sách tiền tệ làm thay đổi sản lượng nhiều hay ít do độ dốc đường IS quyết định. Đường IS càng dốc đứng thì tác động của chính sách tiền tệ càng yếu.

2. Chính sách tiền tệ thắt chặt (thu hẹp)
Khi sản lượng vượt quá sản lượng tiềm năng, nền kinh tế bị LP cao, NHTW có thể thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp để chống LP. Thu hẹp tiền tệ nghĩa là làm MS giảm bằng cách bán CK của CP, tăng rbb, tăng l/s chiết khấu, giảm l/s tiền gửi sử dụng séc. MS giảm =>  dịch chuyển đường LM lên trên (sang trái). Kết quả là sản lượng cân bằng tăng và SLCB giảm.

Download toàn bộ bài viết tại đây

Kinh tế vĩ mô - Mức cung tiền và vai trò kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ương

_________________________________________________________________
1. Tiền cơ sở
- NHTW là cơ quan được quyền phát hành tiền, chủ yếu là tiền mặt, được gọi là tiền cơ sở (hay cơ số tiền).
- Tiền cơ sở (H) = tiền mặt lưu hành (U) + tiền dự trữ trong các NHTM (R).
- Sự quay vòng bộ phận tiền cơ sở làm tăng tổng mức cung tiền => tiền cơ sở còn gọi là tiền mạnh.
2. Hoạt động của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là DN kinh doanh tiền tệ, một tổ chức môi giới tài chính, tổ chức tài chính trung gian.
- Thông qua hệ thống thanh toán của ngân hàng nhà nước, công việc thanh toán bù trừ được tiến hành và cuối ngày chỉ cần thanh toán khoản chênh lệch giữa toàn bộ khoản tiền gửi và rút ra trên tài khoản của ngân hàng thương mại mở tại hệ thống thanh toán. Điều này mở ra khả năng hạ thấp mức dự trữ NHTM, tăng tốc độ thanh tóan, đẩy mạnh các hoạt động giao dịch.
- Sự “tạo ra tiền ngân hàng ” của tiền gửi là sự mở rộng nhiều lần số tiền gửi và được thực hiện bởi hệ thống các ngân hàng thương mại.
+ NHTW quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc tuỳ theo lọai tiền gửi vào quy mô để đảm bảo khả năng chi trả thường xuyên của NHTM.
+ Tiền dự trữ được gửi tại ngân hàng dưới dạng tiền mặt, một phần gửi vào tài khoản của mình NHTW.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc              rb =      Rb/D                         
 Trong đó:
            Rb :  Dự trữ tiền bắt buộc
D : Tiền gửi
+ Một khoản tiền gửi mới đưa vào hệ thống ngân hàng sẽ tạo ra khoản dự trữ mới DR và cho phép tạo ra một lượng tối đa khoản cho vay mới. Khoản vay mới trở lại hệ thống NH trở thành khoản tiền gửi mới ΔD:
                 ΔD =     1/rbΔDR
           Trong đó: 1/rb là hệ số nhân tiền tệ                   
         Đó là cách thức mà các ngân hàng thương mại tạo ra tiền.
3. Xác định mức cung tiền (MS)
- Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán, bao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.
- Mức cung tiền > tiền cơ sở do hoạt động tạo ra tiền của NHTM. Mức cung tiền được quyết định bởi quy mô của luợng tiền cơ sở và khả năng tạo ra tiền của các ngân hàng nhờ số nhân tiền tệ.        
- Trên góc độ tổng thể của nền kinh tế:
                                                                      MS = U + D
Gọi S là tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi và ra là tỷ lệ dự trữ thực tế:
Số nhân tiền tệ mM sẽ là:
Nhận xét :
-  Tỷ lệ dự trữ thực tế càng nhỏ số nhân tiền tệ càng lớn. Tỷ lệ dự trữ thực tế phụ thuộc các nhân tố:
      + Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định.
      + Tính không ổn định của nguồn tiền mặt vào, ra của ngân hàng đã bắt buộc các ngân hàng thương mại muốn dự trữ tiền mặt nhiều hơn.
      + Sự thiệt hại do trả lãi suất nếu phải vay tiền khi thiếu hụt dự trữ.
- Tỷ lệ gửi tiền mặt so với tiền gửi càng nhỏ, số nhân tiền tệ càng lớn. Tỷ lệ này phụ thuộc:
+ Thói quen thanh toán của xã hội.
+ Tốc độ tăng tiêu dùng.
+ Khả năng sẵn sàng đáp ứng tiền mặt của ngân hàng thương mại.
- Mức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến trạng thái hoạt động của nền kinh tế:

M.V = D.Q => M =   (PxQ)/V   trong đó:

M : Mức cung tiền theo nghĩa rộng (chẳng hạn M2 )
V: Tốc độ lưu thông tiền tệ
P: Mức giá trung bình
Q: Sản lượng thực tế, và do đó P.Q = GNPn
- Mức cung tiền có tác động trực tiếp đến lãi suất thị trường tiền tệ và qua lãi suất tác động đến tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu. Do đó việc kiểm soát mức cung tiền được coi là chính sách tiền tệ quan trọng, đặc biệt trong quản lý vĩ mô. Muốn kiểm soát mức cung tiền phải có khả năng tác động vào lượng tiền mạnh và số nhân tiền tệ ( vai trò của NHTW).

4. Ngân hàng Trung ương và vai trò kiểm soát tiền tệ của nó
a. Chức năng:
- Ngân hàng của các ngân hàng thương mại.
- Ngân hàng của Chính phủ.
- Kiểm soát mức cung tiền để thực hiện chính sách tiền tệ.
- Hỗ trợ giám sát và điều tiết hoạt động của các thị trường tài chính.
b. Thực thi chính sách tiền tệ:
NHTW điều chỉnh mức cung tiền, các tỷ lệ lãi suất và có thể kiểm soát có lựa chọn một số khoản tín dụng bằng nhiều công cụ khác nhau nhằm tác động vào lượng tiền mạnh và số nhân tiền tệ. Các công cụ quản lý tiền tệ thường dùng là:
- Hoạt động thị trường mở: Thị trường tiền tệ của Ngân hàng Trung ương được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc nhà nước  để tăng mức cung tiền và ngược lại.
- Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
+ Tỷ lệ dự trữ thấp, số nhân tiền tệ sẽ lớn là điều kiện thuận lợi để mở rộng tín dụng, tăng nhanh mức cung tiền. Công cụ này có hiệu quả cao, tác động nhanh đến hoạt động cho vay nhưng cũng gặp khó khăn cho hoạt động thị trường tài chính.
+ Lãi suất chiết khấu: lãi suất quy định của NHTƯ cho các ngân hàng thương mại vay. Lãi suất thấp sẽ khuyến khích các ngân hàng thương mại vay tăng dự trữ và mở rộng cho vay  ->  mức cung tiền sẽ tăng.
-  Công cụ khác: Kiểm soát tín dụng có lựa chọn, quy định trực tiếp lãi suất.
Kết quả kiểm soát mức cung tiền của NHTW bị giới hạn bởi khả năng kiểm soát tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng, do tỷ lệ này (s) phụ thuộc vào thói quen thanh toán xã hội và khả năng hoạt động của các tổ chức tài chính.

Download toàn bộ bài viết tại đây

240 câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế Vĩ Mô

_______________________________________________________________

Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :
a. 8,33 %
b. 4%
c. 4,5%
d. 10%
Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ
 * GDPthực 1998 = 6500/125 = 52 tỷ
     => Tỷ lệ tăng trưởng = ( 52-50)/50 x 100% = 4% 
Câu 2 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên:
a. Giảm lượng cung tiền , tăng lãi suất
b. Giảm chi ngân sách và tăng thuế
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói cách khác là dư tiền ) => để  giảm lạm phát nên giảm lượng cung tiền và  giảm chi ngân sách. Mặt khác tăng lãi suất và tăng thuế để giảm  lượng tiền đầu tư => giảm  lạm phát
Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :
a. Tăng thêm 5 tỷ đồng
b. Giảm bớt 5 tỷ đồng
c. Giảm bớt 10 tỷ đồng
d. Tăng thêm 10 tỷ đồng
Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6
                                                        d = 20% =0,2
                                                        ∆H = - 5 (tỷ đồng)
      Suy ra : kM = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2
            Do ở đây m và d không đổi nên ta có :
            ∆M1 = km.∆H = 2 x ( -5) = -10
            Vậy khối tiền tệ  giảm  bớt 10 tỷ đồng
Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :
a. Mục đích sử dụng
b. Thời gian tiêu thụ
c. Độ bền trong quá trình sử dụng
d. Cả 3 câu đều đúng
  
Khác nhau
Sản phẩm trung gian
Sản phẩm cuối cùng
Mục đích sử dụng
- Mang tính chất tạm thời , được dùng để chuyển tải hoặc biến đổi để thành sản phẩm cuối cùng
- Mang t/c lâu dài , là mục đích của SX , sử dụng
Thời gian tiêu thụ
- Thông thường ngắn hạn hoặc trung hạn
- Dài hạn
Độ bền trong quá trình sử dụng
- Thông thường chỉ dùng được trong thời gian ngắn ( tuy nhiên còn phụ thuộc vào các yếu tố như : quá trình sử dụng , chất liệu cấu thành…)
- Được dùng trong thời gian dài ( cũng phụ thuộc vào các yếu tố như sản phẩm trung gian)
Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :
a. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
b. Mua hoặc bán ngoại tệ
c. a và b đều đúng
d. a và b đều sai
Giải thích  : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :
+ Trái phiếu chính phủ  :
- Bán : người dân sẽ dùng nội tệ để mua => giảm  lượng nội tệ ngoài thị trường
- Mua : Người dân sẽ bán trái phiếu lại cho chính phủ => Chính phủ sẽ đưa một lượng nội tệ ra để mua lại trái phiếu => tăng  lượng cung nội tệ
+ Ngoại tệ
- Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi mua bán => giảm lượng cung nội tệ
- Mua : Chính phủ dùng nội tệ mua ngoại tệ =>tăng  lượng cung nội tệ.

Bạn có thể download toàn bộ 240 câu hỏi kèm đáp án tại đây 

Kinh tế vĩ mô - Cung và tổng cung

_________________________________________________________________
1. Khái niệm
            Cung là số lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.
Tổng cung là tổng khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của nền sản xuất xã hội cung cấp cho xã hội đó trong một thời gian nhất định (ký hiệu là AS).
            Tổng cung liên quan đến sản lượng tiềm năng (Qp - Potential Output), “Sản lượng tiềm năng (potential output) là mức sản lượng đạt được trong khi nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp bằng với "thất nghiệp tự nhiên".
            Hay sản lượng tiềm năng là  mức sản lượng mà nền kinh tế sẽ sản xuất được nếu tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng hết.

2. Phân loại loại tổng cung
Xét theo tính hiện thực
            - Tổng cung khả năng (tiềm năng): đó là khả năng cung ứng tối đa của nền sản xuất xã hội.
            - Tổng cung thực tế: Là cung đã hoặc sẽ xuất hiện do nhu cầu thực tế của thị trường.
Thông thường ASr thường nhỏ hơn ASp.
Xét theo tính sẵn sàng của tổng cung
            - Tổng cung trong ngắn hạn (ASSR): Đó là toàn bộ công suất thiết kế của nền sản xuất xã hội.
            - Tổng cung dài hạn (ASLR - LAS): đó là cung chưa sẵn sàng, nhiều yếu tố cấu thành cung chỉ mới ở dạng các yếu tố riêng rẽ.
Xét theo tính khả thi của AS
            - Tổng cung chủ quan: đó là tổng cung mong muốn của các doanh nhân, nó luôn có xu hướng vươn tới AS tiềm năng.
            - AS khả thi (hiện thực): đó là cung có thể được thị trường bao tiêu hết.
            - AS hiệu quả: Đó là AS mà doanh nhân có lợi nhất nếu thực hiện.

3. Các yếu tố cấu thành AS
Đó là các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất. Điều đó khác với cơ cấu của cung. Bao gồm 4 yếu tố: tài nguyên, lao động, vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Tài nguyên:
Không có tài nguyên sẽ không có cung, tài nguyên bao gồm nhiều loại, trong đó có đất đai là tài nguyên quan trọng nhất.
- Lao động:
Đây là nhân tố quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định nhất. Tổng cung tăng lên hoặc giảm xuống là do sự thay đổi về số lượng và chất lượng của lực lượng lao động.
- Vốn:
Bao gồm vốn vật chất, vốn nhân lực và tiền tệ, ở đây đề cập chủ yếu đến vốn vật chất như máy móc, thiết bị, và các sức tự nhiên bị con người chinh phục, tham gia cùng con người trong quá trình khai thác và chế biến tài nguyên.
- Tiến bộ kỹ thuật: đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng tổng cung.
4. Cấu trúc của tổng cung
            AS gồm hai phần là cung trong nước và cung cho nước ngoài.
            Cung trong nước là phần đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Đó chính là phần còn lại của GDP sau khi trừ đi phần xuất khẩu và phần sản phẩm không thể phân phối được (bộ phận này gồm bộ phận tăng trưởng tự nhiên của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi trong GDP).
            Cung cho nước ngoài là tổng giá trị xuất khẩu tính theo thống kê của Hải quan.

Tổng cung xã hội = cung trong nước + cung nước ngoài
                               = Tổng giá trị sản xuất trong nước – Tổng giá trị xuất khầu
                                
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung thực tế
            - Giá cả hàng hóa (P): khi giá cả thấp, các hãng kinh doanh có thể sản xuất ít hơn sản lượng tiềm năng. Với mức giá cao hơn thì ngược lại có nghĩa là giá cả càng cao thì mức tổng cung sẽ càng lớn.
            - Chi phí sản xuất: nếu chi phí càng cao, các hãng kinh doanh sẽ sản xuất ít hơn sản lượng tiềm năng và ngược lại. Như vậy, chi phí sản xuất càng thấp thì mức tổng cung càng lớn, bởi vì chi phí sản xuất liên quan đến mức doanh lợi của các hãng sản xuất.
            - Giá cả hàng hóa tương tự hoặc thay thế.
            - Mục tiêu lợi nhuận của nhà sản xuất: nếu lợi nhuận tăng họ sẽ tăng cung và ngược lại.
            - Năng lực trình độ sản xuất: các hãng kinh doanh luôn muốn tăng sản lượng của mình để đạt tới sản lượng tiềm năng. Do vậy, tổng cung còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố làm tăng sản lượng tiềm năng đó là L, K, R (natural resources), T.

6. Đường tổng cung
            Đường cung (AS - Aggregate supply) là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.
Khi mức giá càng cao (các yếu tố khác không đổi) thì người bán càng cung cấp thêm nhiều hàng hoá cho thị trường. Vì vậy đường cung là đường dốc lên.
Khi giá bán tăng (giảm) thì mức cung hàng hoá sẽ di chuyển tăng lên (giảm đi) dọc theo đường cung.
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung: Chi phí sản xuất của giá cả hàng hoá khác, khoa học công nghệ, năng suất lao động...

7. Đồ thị đường AS và giá cả sản phẩm dịch vụ

Ý nghĩa:
- Vị trí ngang của AS miêu tả giới hạn cực tiểu số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất sẽ bán ra trong một số điều kiện nhất định. Khi các điều kiện này thay đổi AS sẽ dịch sang trái hoặc sang phải.
            - Hướng đi lên của đường cong biểu thị số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất sẽ bán ra ở từng mức giá trong điều kiện xác định.
            - Đường AS có đặc điểm:
            + Khi Q < Qp: thì AS hơi dốc.
            + Khi Q > Qp: thì AS rất dốc.
            Điều này nói lên rằng, ở dưới mức sản lượng tiềm năng, một sự thay đổi nhỏ về giá cả đầu ra sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tăng nhanh sản lượng để đáp ứng nhu cầu đang tăng lên. Bởi vì, trong ngắn hạn, đứng trước giá đầu vào cố định, họ có thể đồng thời tăng sản lượng và tăng giá chút ít để thu lợi nhuận.

Download toàn bộ bài viết tại đây